quốc thể

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Sự thể hiện danh dự, uy tín hình ảnh của một quốc gia: "Quốc thể" chỉ đến vị thế, thanh danh sự tôn nghiêm của một đất nước trong mắt cộng đồng quốc tế người dân của chính quốc gia đó.
    • Thể diện quốc gia: Khái niệm này bao hàm những giá trị, nguyên tắc phẩm giá một quốc gia cần gìn giữ bảo vệ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Hành động đó đã làm tổn hại nghiêm trọng đến quốc thể. (Hành động đó đã làm tổn thương nặng nề đến danh dự uy tín của quốc gia.)
    • Mọi công dân đều trách nhiệm giữ gìn quốc thể. (Mọi công dân đều có nghĩa vụ bảo vệ danh dự hình ảnh của đất nước.)
    • Nhà ngoại giao luôn ý thức về việc bảo vệ quốc thể trong các cuộc đàm phán quốc tế. (Nhà ngoại giao luôn nhận thức sâu sắc về việc gìn giữ thể diện quốc gia trong các cuộc thương lượng với nước ngoài.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Làm tổn hại/quốc thể": Hành động gây ra thiệt hại, làm mất uy tín danh dự của quốc gia.
    • Những thông tin sai lệch có thể làm tổn hại đến quốc thể.
  • "Giữ gìn/bảo vệ quốc thể": Hành động gìn giữ, duy trì bảo vệ danh dự, hình ảnh của đất nước.
    • Bảo vệ quốc thể nghĩa vụ thiêng liêng của mỗi người dân.
Biến thể từ gần giống
  • Quốc uy (danh từ): Uy thế, quyền lực sức mạnh của một quốc gia.
    • Quốc uy của nước ta ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
  • Quốc thể diện (danh từ): Cách nói nhấn mạnh hơn về khía cạnh "thể diện", danh dự bề ngoài của quốc gia (ít dùng hơn "quốc thể").
  • Thanh danh quốc gia (cụm danh từ): Danh tiếng tốt đẹp của một đất nước.
Từ đồng nghĩa
  • Danh dự quốc gia: Danh dự chung của cả một dân tộc, quốc gia.
  • Uy tín quốc gia: Sự tin cậy nể trọng cộng đồng quốc tế dành cho một quốc gia.
  • Thể diện quốc gia: Hình ảnh, địa vị sự tôn trọng dành cho một nước.
Các cụm từ liên quan
  • quốc thể: danh dự, lợi ích hình ảnh của quốc gia.
    • Chúng ta phải hành động quốc thể.
  • Đặt quốc thể lên trên hết: Coi việc bảo vệ danh dự quốc gia ưu tiên cao nhất.
    • Trong quan hệ đối ngoại, cần đặt quốc thể lên trên hết.
Thành ngữ liên quan
  • Quốc gia hưng vong, thất phu hữu trách: (Thành ngữ Hán Việt) Khi đất nước thịnh suy, mỗi người dân thường đều trách nhiệm. Thường được dùng để nhắc nhở trách nhiệm bảo vệ quốc thể của mỗi công dân.
  1. Sự thể hiện danh dự của một nước.

Từ gần giống